

Đề thi thử số 4
Presentation
•
History
•
9th Grade
•
Easy
Hoàng Tú
Used 2+ times
FREE Resource
1 Slide • 40 Questions
1
Đề thi thử số 4

2
Multiple Choice
Câu 1. Hội nghị I-an-ta (1945) diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai
A. vừa bùng nổ.
B. đã kết thúc.
C. đang diễn ra ác liệt.
D. bước vào giai đoạn cuối.
3
Multiple Choice
Câu 2. “Chiến tranh lạnh” là chính sách thù địch của Mĩ và các nước đế quốc với
A. Liên Xô và các nước thế giới thứ ba.
B. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
C. các nước đang diễn ra phong trào giải phóng dân tộc.
D. các nước duy trì chủ nghĩa phát xít, chủ nghĩa quân phiệt.
4
Multiple Choice
Câu 3. Năm 1957, việc Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên khoảng không vũ trụ là sự kiện
A. đánh dấu bước phát triển đầu tiên của nền khoa học - kĩ thuật Xô viết.
B. mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
C. chứng tỏ sự ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa so với chế độ tư bản chủ nghĩa.
D. là một trong những sự kiện mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
5
Multiple Choice
Câu 4. Trong khoảng 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ được coi là
A. một trong những nước độc quyền vũ khí nguyên tử.
B. nước có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
C. nước độc quyền về ngành hàng không vũ trụ của thế giới.
D. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
6
Multiple Choice
Câu 5. Thực hiện “Chiến lược toàn cầu” sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã vấp phải nhiều thất bại, trong đó nặng nề nhất là
A. cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên.
B. cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
C. cuộc chiến tranh với Trung Quốc.
D. cuộc chiến tranh chống lại Cu-ba.
7
Multiple Choice
Câu 6. Từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đã đạt được kết quả nào?
A. Các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh vẫn bị nô dịch.
B. Phong trào giải phóng dân tộc ở các châu lục bùng lên mạnh mẽ song thất bại.
C. Làm cho hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc - thực dân về cơ bản bị sụp đổ.
D. Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân ngày càng lớn mạnh.
8
Multiple Choice
Câu 7. Đến cuối những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình chung của các nước Châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Tiếp tục chịu sự bóc lột, nô dịch của chủ nghĩa thực dân.
B. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc bùng lên mạnh mẽ song đều thất bại.
C. Phong trào đấu tranh lên cao, hầu hết các nước giành được độc lập.
D. Phong trào đấu tranh lên cao, chỉ một số ít các nước giành được độc lập.
9
Multiple Choice
Câu 8. Sự kiện nào được coi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Nhật được nhận viện trợ kinh tế của Mĩ.
B. Mĩ tiến hành cuộc Chiến tranh Triều Tiên (6 - 1950).
C. Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D. Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh chống Cu-ba (3 - 1952).
10
Multiple Choice
Câu 9. Tháng 3 - 1985, Goóc-ba-chốp đề ra đường lối tiến hành công cuộc cải tổ đất nước Liên Xô vì muốn
A. đưa đất nước thoát khỏi cuộc khủng hoảng toàn diện.
B. Liên Xô phát triển nhanh, ngang bằng với Tây Âu và Mĩ.
C. áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật đang phát triển của thế giới.
D. tăng cường tiềm lực để giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
11
Multiple Choice
Câu 10. Sự kiện nào của lịch sử thế giới đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nước Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Hồng quân Liên Xô đánh bại phát xít Đức.
B. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập.
C. Mĩ ném bom nguyên tử, đánh bại phát xít Nhật.
D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
12
Multiple Choice
Câu 11. Việc nhận viện trợ từ “Kế hoạch phục hưng châu Âu” của Mĩ (1948 - 1951) đã dẫn đến hệ quả là
A. các nước Tây Âu ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.
B. các nước Tây Âu bình đẳng với Mĩ.
C. Mĩ phụ thuộc vào các nước Tây Âu.
D. Mĩ và Tây Âu đối địch với nhau.
13
Multiple Choice
Câu 12. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả tiêu cực của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại?
A. Nạn ô nhiễm môi trường, nhiễm phóng xạ nguyên tử.
B. Tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự đe dọa về đạo đức xã hội và an ninh con người.
C. Đưa tới những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động và chất lượng nguồn nhân lực.
D. Chế tạo các loại vũ khí và các phương tiện quân sự có sức tàn phá và hủy diệt sự sống.
14
Multiple Choice
Câu 13. Từ sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô (1991), bài học kinh nghiệm quan trọng nào được rút ra cho công cuộc xây dựng đất nước của Việt Nam hiện nay?
A. Đẩy mạnh cải cách kinh tế.
B. Thực hiện chế độ đa nguyên đa đảng.
C. Thực hiện đường lối trung lập.
D. Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
15
Multiple Choice
Câu 14. Thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919-1929) nhằm mục đích gì?
A. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam.
B. Khẳng định vị thế kinh tế của Pháp trong thế giới tư bản.
C. Bù đắp thiệt hại do cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.
D. Tiếp tục thu lợi nhuận từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.
16
Multiple Choice
Câu 15. Nguồn gốc xuất thân của giai cấp công nhân Việt Nam là từ
A. nông dân.
B. thị dân.
C. tiểu tư sản.
D. thợ thủ công.
17
Multiple Choice
Câu 16. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919-1929), thực dân Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng vì muốn
A. biến Việt Nam thành căn cứ quân sự, chính trị của Pháp.
B. cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
C. tạo điều kiện cho kinh tế nông nghiệp thuộc địa phát triển.
D. biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hoá cho Pháp.
18
Multiple Choice
Câu 17. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (tháng 8 - 1925) đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân Việt Nam vì
A. đây là cuộc đấu tranh có tổ chức và mục đích chính trị rõ ràng.
B. quy mô bãi công lớn và đấu tranh có tổ chức
C. thời gian bãi công dài và hình thức đấu tranh phong phú.
D. hình thức đấu tranh phong phú và có mục đích chính trị rõ ràng.
19
Multiple Choice
Câu 18. Nhận định nào sau đây là đúng về bước ngoặt trong hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc những năm 1919-1925?
A. Người từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác Lê-nin và đi theo cách mạng vô sản.
B. Người từ chủ nghĩa dân tộc đến với chủ nghĩa cộng sản và đi theo chủ nghĩa cộng sản.
C. Người từ chủ nghĩa dân tộc đến với chủ nghĩa quốc tế vô sản.
D. Người từ chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa dân tộc đến với chủ nghĩa cộng sản chân chính.
20
Multiple Choice
Câu 19. Hoạt động riêng rẽ của ba tổ chức cộng sản cuối năm 1929 đặt ra yêu cầu lịch sử bức thiết nào cho cách mạng Việt Nam?
A. Hợp nhất phong trào đấu tranh của công nhân.
B. Thống nhất thành một tổ chức cách mạng chung.
C. Tiếp tục trang bị lí luận cách mạng cho công nhân.
D. Thống nhất thành lập một Đảng Cộng sản duy nhất.
21
Multiple Choice
Câu 20. Chính sách đàn áp, khủng bố của thực dân Pháp ở Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) đã làm cho
tinh thần cách mạng của nhân dân ta càng lên cao.
nông nghiệp và công nghiệp đều bị suy sụp.
hàng hoá khan hiếm, giá cả đắt đỏ.
kinh tế hoàn toàn phụ thuộc vào thực dân Pháp.
22
Multiple Choice
Câu 21. Khẩu hiệu đấu tranh trong cuộc vận động dân chủ ở Việt Nam trong những năm 1936-1939 là
A. “Độc lập dân tộc và người cày có ruộng”.
B. “Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”.
C. “Đánh đổ đê quốc Pháp và phong kiến tay sai, làm cho Đông Dương được hoàn toàn độc lập”.
D. “Chống phát xít, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình”.
23
Multiple Choice
Câu 22. Từ tháng 9-1930, phong trào cách mạng 1930-1931 dần đạt tới đỉnh cao vì
A. sử dụng vũ trang khởi nghĩa, thành lập được chính quyền Xô viết.
B. phong trào diễn ra sôi nổi, rộng khắp trong cả nước.
C. vấn đề ruộng đất của nông dân được giải quyết triệt để.
D. đã thành lập được Mặt trận liên minh công - nông vững chắc.
24
Multiple Choice
Câu 23. Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố khách quan dẫn đến bùng nổ phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ trong những năm 1936-1939 ở Việt Nam?
A. Sự thiết lập chế độ phát xít từ hệ quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933).
B. Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7 - 1935) chủ trương lập Mặt trận Nhân dân ở các nước.
C. Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp ban bố nhiều chính sách tiến bộ đối với các thuộc địa.
D. Đế quốc Pháp câu kết với phát xít Nhật cùng thống trị và bóc lột nhân dân Đông Dương.
25
Multiple Choice
Câu 24. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930 là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt
A. vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến.
B. thời kì khủng hoảng về đường lối, về giai cấp lãnh đạo.
C. vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản, tiểu tư sản.
D. thời kì khủng hoảng về lực lượng cách mạng.
26
Multiple Choice
Câu 25. Nội dung nào sau đây không phải là chủ trương của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941)?
A. Phải giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách Pháp - Nhật.
B. Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”.
C. Thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh).
D. Phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
27
Multiple Choice
Câu 26. Năm 1945, quân Tưởng Giới Thạch và tay sai kéo vào nước ta nhằm mục đích chính là
A. giải giáp khí giới của quân đội Nhật.
B. giúp đỡ chính quyền cách mạng nước ta trong buổi đầu độc lập.
C. đánh bại quân Anh, giải giáp quân đội Nhật.
D. lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay sai.
28
Multiple Choice
Câu 27. Ngày 8 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ là biện pháp giúp đất nước
A. đẩy lùi nạn đói.
B. diệt giặc dốt.
C. đánh đuổi giặc ngoại xâm.
D. giải quyết khó khăn về tài chính.
29
Multiple Choice
Câu 28. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, hậu quả nặng nề về mặt văn hóa do chế độ thực dân phong kiến để lại là
A. văn hóa truyền thống dân tộc bị mai một.
B. ảnh hưởng của văn hóa phương Tây.
C. văn hóa mang nặng tư tưởng phong kiến lạc hậu.
D. hơn 90% dân số không biết chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan.
30
Multiple Choice
Câu 29. Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa
A. tạo cơ sở thực lực để kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
B. góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.
C. đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.
D. tạo cơ sở để các nước XHCN công nhận Việt Nam
31
Multiple Choice
Câu 30. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ là do
A. Anh dọn đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.
B. 20 vạn quân Tưởng kéo vào nước ta.
C. ta đã chuẩn bị đầy đủ cho cuộc kháng chiến.
D. Pháp phá hoại Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) và Tạm ước (14 - 9 -1946).
32
Multiple Choice
Câu 31. Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ vào ngày 19 - 12 - 1946?
A. Quân ta khiêu khích Pháp.
B. Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng.
C. Nhân dân tự phát nổi dậy đánh Pháp.
D. Pháp kéo dài hội nghị Phông-ten-nơ-blô.
33
Multiple Choice
Câu 32. Nguyên nhân quyết định tạo nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là
A. toàn quân, toàn dân ta đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu.
B. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
D. sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.
34
Multiple Choice
Câu 33. Âm mưu của Mĩ khi thay Pháp nắm chính quyền ở miền Nam Việt Nam là
A. từng bước thống trị Đông Nam Á.
B. dùng miền Nam làm bàn đạp tấn công Trung Quốc và Liên Xô.
C. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.
D. biến miền Nam thành nơi tiến hành thí điểm các chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.
35
Multiple Choice
Câu 34. Sự kiện 10 - 10 - 1954 có ý nghĩa lịch sử là ngày
A. giải phóng Thủ đô Hà Nội.
B. kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.
C. quân Pháp rút khỏi miền Bắc.
D. tổ chức Hội nghị Hiệp thương hai miền Nam Bắc.
36
Multiple Choice
Câu 35. Khi quân Pháp rút khỏi nước ta, điều khoản nào của Hiệp định Giơ-ne-vơ chưa được thực hiện?
A. Các bên thực hiện ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn cõi Đông Dương.
B. Tổ chức hiệp thương Tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc.
C. Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
D. Lấy vĩ tuyến 17 dọc sông Bến Hải - Quảng Bình làm giới tuyến quân sự tạm thời
37
Multiple Choice
Câu 36. Sau 21 năm (1954 - 1975) tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa, miền Bắc nước ta đã đạt được thành tựu to lớn nào?
A. Xây dựng được cơ sở vật chất - kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội.
B. Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. Phát triển nền kinh tế theo hướng tư bản chủ nghĩa.
D. Hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật tiến lên chủ nghĩa xã hội.
38
Multiple Choice
Câu 37. Đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước, Hiệp định Pa-ri năm 1973 có ý nghĩa
A. hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”.
B. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh”.
C. Mĩ buộc phải rút khỏi miền Nam Việt Nam, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng miền Nam.
D. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”.
39
Multiple Choice
Câu 38. Điểm giống nhau cơ bản nhất về hình thức giữa hai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là
A. chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
B. chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
C. chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.
D. chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
40
Multiple Choice
Câu 39. Sau đại thắng Xuân 1975, việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước có ý nghĩa quan trọng nhất là
A. đưa miền Nam tiến lên chủ nghĩa xã hội.
B. tạo điều kiện thống nhất các lĩnh vực kinh tế, xã hội trong cả nước.
C. làm cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
D. tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
41
Multiple Choice
Câu 40. Sự kiện nào đã diễn ra vào ngày 25 - 4 - 1976 ở Việt Nam?
A. Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên.
B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 24 được khai mạc.
C. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước.
D. Hội nghị Hiệp thương thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn.
Đề thi thử số 4

Show answer
Auto Play
Slide 1 / 41
SLIDE
Similar Resources on Wayground
34 questions
Day 1
Presentation
•
9th Grade
32 questions
PSE B4 VEGETABLES REVIEW LETTERS S-W
Presentation
•
KG
36 questions
CƠ NĂNG. VẬT LÍ 10
Presentation
•
10th Grade
30 questions
Trung du miền núi Bắc Bộ
Presentation
•
9th Grade
29 questions
ÔN TẬP HÓA 9 HỌC KỲ 1 (PHẦN 1)
Presentation
•
9th Grade
41 questions
Ôn Tập Cuối Kỳ 2
Presentation
•
10th Grade
42 questions
Thể tích Hình chóp tam giác đều,Hình chóp tứ giác đều
Presentation
•
8th Grade
30 questions
E10 U2 Language
Presentation
•
10th Grade
Popular Resources on Wayground
24 questions
PBIS-HGMS Day 10
Quiz
•
6th - 8th Grade
10 questions
HCS SCI 03 Summer School Review 3
Quiz
•
3rd Grade
11 questions
Home Scope
Quiz
•
7th - 8th Grade
15 questions
HCS SCI 05 Summer School Assessment 3 Review
Quiz
•
5th Grade
35 questions
Lufkin Road Middle School Student Handbook & Policies Assessment
Quiz
•
7th Grade
18 questions
Geo 11.3 Area of Circles and Sectors
Quiz
•
9th - 11th Grade