Search Header Logo
11_Lesson 3. Phần mền nguồn mở...

11_Lesson 3. Phần mền nguồn mở...

Assessment

Presentation

•

Computers

•

1st Grade

•

Practice Problem

•

Easy

Created by

Phong Thanh

Used 5+ times

FREE Resource

14 Slides • 46 Questions

1

media

2

media
media

3

media
media
media
media

4

media
media
media
media

5

Multiple Choice

Theo cách chuyển giao sử dụng, phần mềm thương mại được định nghĩa là loại phần mềm nào sau đây?

1

Mọi người dùng phải mua bản quyền trước khi bắt đầu cài đặt.

2

Tất cả người dùng được tải về hoàn toàn miễn phí từ mạng.

3

Mọi người dùng được tự do chỉnh sửa và phân phối lại mã nguồn.

4

Tất cả người dùng có quyền chia sẻ lại sản phẩm cho bạn bè.

6

Multiple Choice

Loại phần mềm nào cho phép người dùng tự do sử dụng mà không cần xin phép hay trả phí bản quyền?

1

Phần mềm tự do.

2

Phần mềm đóng gói.

3

Phần mềm đặt hàng.

4

Phần mềm thương mại.

7

Multiple Choice

Phần mềm nguồn mở mang lại đặc điểm cốt lõi nào sau đây cho cộng đồng người sử dụng?

1

Cung cấp mã nguồn để người dùng chỉnh sửa và phát triển.

2

Cung cấp tập tin chạy trực tiếp mà không cần cài đặt lại.

3

Cung cấp tài liệu hướng dẫn sử dụng chi tiết cho người dùng.

4

Cung cấp giao diện đồ họa đẹp mắt và thân thiện người dùng.

8

Multiple Choice

Phần mềm nào dưới đây là ví dụ tiêu biểu về một phần mềm thương mại mã nguồn đóng?

1

Phần mềm đồ họa Adobe Photoshop.

2

Hệ điều hành mã nguồn mở Linux.

3

Bộ công cụ văn phòng LibreOffice.

4

Trình chỉnh sửa ảnh miễn phí GIMP.

9

Multiple Choice

Phần mềm nào dưới đây thuộc nhóm phần mềm nguồn mở được sử dụng phổ biến trong học tập?

1

Môi trường lập trình Python.

2

Hệ điều hành Microsoft Windows.

3

Bộ ứng dụng văn phòng MS Office.

4

Trình duyệt web Google Chrome.

10

Multiple Choice

sao các nhà phát triển phần mềm thương mại thường không công khai mã nguồn sản phẩm của họ?

1

Nhằm mục đích bảo vệ bản quyền sở hữu và giữ bí mật thuật toán.

2

Nhằm mục đích tránh bị lỗi trong quá trình cài đặt vào máy tính.

3

Nhằm mục đích giảm dung lượng cài đặt cho các hệ điều hành khác.

4

Nhằm mục đích giúp người dùng không phải thực hiện thao tác cập nhật.

11

Multiple Choice

Việc phân phối bản sửa đổi của một phần mềm nguồn mở theo giấy phép GNU GPL cần điều kiện gì?

1

Công bố mã nguồn phần sửa đổi kèm theo giấy phép thương mại tương tự.

2

Bắt buộc thu phí giao dịch đối với tất cả người dùng khi tải về.

3

Công bố công khai mã nguồn phần sửa đổi theo cùng điều khoản GPL.

4

Yêu cầu người dùng đăng ký tài khoản trả phí trên trang chủ chính.

12

Multiple Choice

Điểm khác biệt cơ bản về chi phí giữa phần mềm nguồn mở và phần mềm thương mại là gì?

1

Phần mềm thương mại trả phí theo tháng, nguồn mở thu phí sử dụng hàng năm.

2

Phần mềm thương mại đắt tiền, nguồn mở luôn đòi hỏi nâng cấp phần cứng.

3

Phần mềm thương mại hoàn toàn miễn phí, nguồn mở bắt buộc đóng phí bảo trì.

4

Phần mềm thương mại tốn phí mua bản quyền, nguồn mở có thể chỉ tốn phí dịch vụ.

13

Multiple Choice

Nhận định nào dưới đây giải thích chính xác nhất tính minh bạch của phần mềm nguồn mở?

1

Người dùng kiểm soát được toàn bộ hoạt động bên trong thông qua mã nguồn.

2

Người dùng có thể yêu cầu nhà sản xuất hoàn lại chi phí mua bản quyền.

3

Phần mềm luôn hiển thị thông báo chi tiết khi xảy ra sự cố kỹ thuật.

4

Phần mềm tự động gửi dữ liệu cá nhân về hệ thống máy chủ trung tâm.

14

Multiple Choice

Khi sử dụng phần mềm nguồn mở, người dùng tránh được rủi ro nào lớn nhất từ nhà cung cấp?

1

Bị phụ thuộc vào một nhà cung cấp khi độc quyền nâng cấp phần mềm.

2

Bị mất toàn bộ kết nối mạng Internet khi phần mềm đang hoạt động.

3

Bị hỏng thiết bị phần cứng máy tính do phần mềm chạy quá công suất.

4

Bị xóa dữ liệu lưu trữ trên máy tính khi hết thời hạn dùng thử phần mềm.

15

media
media
media

16

media
media
media

17

media
media
media

18

Multiple Choice

Giấy phép phần mềm nguồn mở phổ biến nhất hiện nay có tên gọi tắt là gì?

1

Giấy phép GNU GPL.

2

Giấy phép Microsoft EULA.

3

Giấy phép Adobe Creative.

4

Giấy phép Windows Pro.

19

Multiple Choice

Theo quy định của giấy phép nguồn mở, người dùng được phép thực hiện quyền nào sau đây?

1

Độc quyền sở hữu và giấu mã nguồn đối với phiên bản mới.

2

Tự do sao chép và phân phối lại sản phẩm cho người khác.

3

Tự ý thay đổi tên tác giả gốc thành tên của bản thân mình.

4

Bắt buộc nhà sản xuất gốc phải bảo hành vĩnh viễn sản phẩm.

20

Multiple Choice

Khi phân phối một phần mềm nguồn mở, nhà phát triển có nghĩa vụ bắt buộc nào sau đây?

1

Phải cam kết bảo hành sản phẩm trọn đời cho mọi hệ điều hành.

2

Phải cung cấp dịch vụ sửa chữa phần cứng miễn phí cho khách hàng.

3

Phải thu phí bản quyền đối với tất cả lượt tải của người dùng.

4

Phải công bố rõ thông tin bản quyền gốc của tác giả ban đầu.

21

Multiple Choice

Điều khoản quan trọng nhất của giấy phép GNU GPL đối với sản phẩm nâng cấp là gì?

1

Sản phẩm phát triển từ nguồn mở GPL cũng phải công bố mã nguồn theo GPL.

2

Sản phẩm phát triển từ nguồn mở GPL phải chuyển thành phần mềm thương mại.

3

Sản phẩm phát triển từ nguồn mở GPL bắt buộc phải bán với giá rất cao.

4

Sản phẩm phát triển từ nguồn mở GPL phải khóa mã nguồn để tránh bị sao chép.

22

Multiple Choice

Vì sao các phần mềm phân phối theo giấy phép nguồn mở thường đi kèm điều khoản miễn trừ trách nhiệm bảo hành?

1

Vì phần mềm nguồn mở chỉ dành cho các chuyên gia công nghệ dùng thử nghiệm.

2

Vì tác giả không tin tưởng vào chất lượng sản phẩm do mình sáng tạo ra.

3

Vì tác giả muốn người dùng phải mua thêm gói bảo hiểm phần mềm đắt tiền.

4

Vì tác giả cung cấp phần mềm miễn phí và cộng đồng cùng nhau phát triển.

23

media
media

24

media
media

25

media
media

26

media
media

27

Multiple Choice

Phần mềm thương mại đóng vai trò tài chính cốt lõi nào đối với ngành công nghiệp phần mềm?

1

Tạo nguồn thu nhập chính để duy trì hoạt động phát triển phần mềm chuyên nghiệp.

2

Cung cấp toàn bộ ngân sách cho các quỹ từ thiện công nghệ trên thế giới.

3

Tài trợ kinh phí hoàn toàn cho các dự án nghiên cứu khoa học cộng đồng.

4

Triệt tiêu hoàn toàn sự cạnh tranh giữa các công ty sản xuất phần mềm lớn.

28

Multiple Choice

Loại phần mềm thương mại nào được thiết kế riêng nhằm đáp ứng chính xác nhu cầu đặc thụ của một tổ chức?

1

Phần mềm đặt hàng.

2

Phần mềm đóng gói.

3

Phần mềm tự do.

4

Phần mềm nguồn mở.

29

Multiple Choice

Khái niệm phần mềm thương mại đóng gói dùng để chỉ loại phần mềm có đặc điểm nào sau đây?

1

Sản xuất hàng loạt để đáp ứng nhu cầu chung của số đông người dùng.

2

Cung cấp miễn phí mã nguồn cho người dùng tự sửa đổi tính năng.

3

Chỉ dành riêng cho một doanh nghiệp duy nhất sử dụng nội bộ.

4

Yêu cầu người dùng phải tự lập trình thêm các chức năng cần thiết.

30

Multiple Choice

Điểm tựa kỹ thuật chính của người dùng khi gặp sự cố với phần mềm nguồn mở là gì?

1

Dựa vào sự hỗ trợ và chia sẻ từ cộng đồng người sử dụng.

2

Dựa vào dịch vụ bảo hành tận nơi của nhà sản xuất duy nhất.

3

Dựa vào tổng đài chăm sóc khách hàng hoạt động suốt ngày đêm.

4

Dựa vào hợp đồng cam kết đền bù thiệt hại của tác giả gốc.

31

Multiple Choice

Một trong những ưu điểm nổi bật nhất của phần mềm nguồn mở đối với người dùng là gì?

1

Không bao giờ xuất hiện bất kỳ lỗi kỹ thuật nào khi vận hành.

2

Được bảo hành chính hãng vĩnh viễn từ nhà sản xuất duy nhất.

3

Luôn đi kèm dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật tận nơi hoàn toàn miễn phí.

4

Chi phí sử dụng rất thấp và có tính minh bạch mã nguồn cao.

32

Multiple Choice

Vì sao phần mềm thương mại đóng gói thường có độ hoàn thiện và tính ổn định cao?

1

Do nhà sản xuất không bao giờ thay đổi cấu trúc mã nguồn ban đầu.

2

Do người dùng tự chịu trách nhiệm hoàn toàn khi phần mềm xảy ra lỗi.

3

Do phần mềm sử dụng mã nguồn mở nên được hàng triệu người chỉnh sửa.

4

Do được đầu tư quy trình thử nghiệm và kiểm chuẩn chất lượng bài bản.

33

Multiple Choice

Lợi ích lớn nhất của việc phần mềm nguồn mở không phụ thuộc vào một nhà cung cấp duy nhất là gì?

1

Người dùng có quyền bán lại phần mềm với giá cao hơn ban đầu rất nhiều.

2

Người dùng luôn nhận được tiền thưởng khi phát hiện ra lỗi của ứng dụng.

3

Người dùng không cần phải trang bị máy tính có cấu hình cao để khởi động.

4

Người dùng không lo bị ép giá hoặc bị bỏ mặc khi nhà cung cấp ngừng hoạt động.

34

Multiple Choice

Nguyên nhân cốt lõi khiến phần mềm thương mại đặt hàng có chi phí xây dựng cao hơn phần mềm đóng gói là gì?

1

Phải thuê máy chủ lưu trữ dữ liệu đám mây trên toàn cầu cho người dùng.

2

Phải công khai mã nguồn rộng rãi lên các trang chia sẻ dữ liệu trực tuyến.

3

Phải trả phí bản quyền cho các tổ chức quản lý phần mềm nguồn mở quốc tế.

4

Phải đầu tư công sức thiết kế riêng theo quy trình đặc thù của một khách hàng.

35

Multiple Choice

Phần mềm nguồn mở đóng góp vai trò gì cho sự phát triển của học sinh, sinh viên ngành công nghệ?

1

Thay thế hoàn toàn vai trò hướng dẫn của giáo viên trong trường học.

2

Tự động hoàn thành các bài tập lập trình do giáo viên giao trên lớp.

3

Cung cấp thu nhập hàng tháng cố định từ việc tải ứng dụng trên mạng.

4

Cung cấp nguồn tài liệu thực tế để nghiên cứu và học tập kĩ thuật lập trình.

36

Multiple Choice

Sự tồn tại song song của cả phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở mang lại lợi ích gì cho xã hội?

1

Giảm thiểu tối đa số lượng kĩ sư lập trình cần đào tạo trong các nhà trường.

2

Tạo ra thị trường đa dạng, đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và ngân sách khác nhau.

3

Loại bỏ hoàn toàn các nguy cơ tấn công của vi-rút máy tính trên Internet.

4

Bắt buộc tất cả doanh nghiệp phải chuyển sang dùng phần mềm miễn phí hoàn toàn.

37

media
media

38

media

​Khái niệm: Là phần mềm cho phép sử dụng trực tiếp qua kết nối Internet mà không cần cài đặt vào máy tính (còn gọi là phần mềm trực tuyến).

​Ưu điểm: Sử dụng ở bất cứ đâu, trên bất kỳ thiết bị nào miễn là có Internet; dữ liệu được tự động lưu trữ trên điện toán đám mây; chi phí rẻ hoặc miễn phí.

​Ví dụ: Các ứng dụng mạng xã hội, thư điện tử (Gmail). Bộ công cụ văn phòng trực tuyến của Google: Google Docs (soạn thảo văn bản), Google Sheets (bảng tính), Google Slides (trình chiếu).

media

39

Multiple Choice

Phần mềm chạy trên Internet (phần mềm trực tuyến) được hiểu là loại phần mềm nào sau đây?

1

Yêu cầu người dùng phải mua ổ đĩa đĩa quang để cài đặt hệ thống.

2

Chỉ hoạt động được khi máy tính hoàn toàn không có kết nối Internet.

3

Cho phép sử dụng trực tiếp qua mạng mà không cần cài đặt vào máy.

4

Bắt buộc người dùng phải tải bộ cài đặt về máy tính trước khi dùng.

40

Multiple Choice

Dữ liệu của người dùng khi làm việc trên các phần mềm trực tuyến thường được lưu trữ ở đâu?

1

Lưu trữ trực tiếp vào thẻ nhớ ngoài của thiết bị di động.

2

Lưu trữ tự động trên nền tảng công nghệ điện toán đám mây.

3

Lưu trữ tạm thời vào bộ nhớ RAM và mất ngay khi tắt máy.

4

Lưu trữ bắt buộc vào đĩa mềm của máy tính cá nhân người dùng.

41

Multiple Choice

Ứng dụng nào sau đây là một ví dụ tiêu biểu về phần mềm chạy trên Internet?

1

Bộ gõ tiếng Việt Unikey chạy trên máy tính cá nhân.

2

Trình soạn thảo văn bản trực tuyến Google Docs.

3

Hệ điều hành máy tính Microsoft Windows 11.

4

Phần mềm đồ họa chuyên nghiệp Adobe Photoshop CS6.

42

Multiple Choice

Ưu điểm lớn nhất của phần mềm chạy trên Internet đối với người dùng hay di chuyển là gì?

1

Tốc độ xử lý dữ liệu luôn nhanh hơn mọi phần mềm cài đặt sẵn.

2

Tự động nâng cấp cấu hình phần cứng cho thiết bị của người dùng.

3

Không bao giờ gặp sự cố mất kết nối tín hiệu trong quá trình dùng.

4

Dễ dàng truy cập dữ liệu từ bất kì thiết bị nào có kết nối mạng.

43

Multiple Choice

Hạn chế lớn nhất người dùng sẽ gặp phải khi sử dụng các phần mềm chạy trên Internet là gì?

1

Không thể chia sẻ tài liệu cho người khác cùng làm việc trực tiếp.

2

Dung lượng máy tính bị chiếm dụng rất lớn khi bắt đầu truy cập.

3

Chi phí duy trì thiết bị luôn cao hơn nhiều so với phần mềm cũ.

4

Hoạt động bị gián đoạn hoàn toàn khi mất kết nối mạng Internet.

44

media
media

45

Multiple Choice

Lý do chính khiến phần mềm thương mại thường được phát triển dưới dạng mã nguồn đóng là gì?

1

Tăng tốc độ chạy của ứng dụng trên các máy tính có cấu hình phần cứng yếu.

2

Giúp phần mềm có thể tự động cài đặt trên mọi hệ điều hành khác nhau.

3

Tránh việc người dùng phát hiện ra các lỗi lập trình trong giao diện.

4

Bảo vệ bản quyền trí tuệ và đảm bảo nguồn thu từ việc bán bản quyền.

46

Multiple Choice

Giấy phép GNU GPL quy định như thế nào về việc phân phối bản sửa đổi của một phần mềm nguồn mở?

1

Cấm người dùng chia sẻ bản sửa đổi cho bất kì ai khi chưa xin phép tác giả gốc.

2

Yêu cầu phải thu phí bản quyền đối với tất cả người dùng khi tải bản mới.

3

Cho phép đóng mã nguồn phần sửa đổi để chuyển thành phần mềm thương mại.

4

Bắt buộc phải công bố công khai mã nguồn phần sửa đổi theo cùng điều khoản GPL.

47

Multiple Choice

Khác biệt căn bản về mặt chi phí giữa phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở là gì?

1

Phần mềm thương mại tốn phí mua bản quyền, nguồn mở có thể chỉ tốn phí dịch vụ.

2

Phần mềm thương mại hoàn toàn miễn phí, nguồn mở bắt buộc đóng phí bảo trì.

3

Phần mềm thương mại trả phí theo tháng, nguồn mở thu phí sử dụng hàng năm.

4

Phần mềm thương mại đắt tiền, nguồn mở luôn đòi hỏi nâng cấp phần cứng đắt đỏ.

48

Multiple Choice

Vì sao phần mềm nguồn mở giúp người dùng tránh được nguy cơ phụ thuộc vào một nhà cung cấp duy nhất?

1

Mã nguồn công khai nên cộng đồng hoặc đơn vị khác có thể tiếp tục phát triển.

2

Ứng dụng có thể tự động sửa lỗi mà không cần sự can thiệp của con người.

3

Phần mềm hoạt động không cần máy tính và tự động lưu dữ liệu lên mạng.

4

Nhà sản xuất gốc có nghĩa vụ bảo hành trọn đời cho mọi phiên bản ứng dụng.

49

Multiple Choice

Tại sao các phần mềm phân phối theo giấy phép nguồn mở thường tuyên bố miễn trừ trách nhiệm bảo hành?

1

Sản phẩm được chia sẻ tự do và công khai mã nguồn cho cộng đồng tự chỉnh sửa.

2

Tác giả muốn ép buộc người dùng phải mua thêm dịch vụ bảo trì trả phí.

3

Ứng dụng chưa được thử nghiệm kĩ nên chắc chắn sẽ phát sinh nhiều sự cố.

4

Luật pháp quốc tế quy định cấm bảo hành đối với các sản phẩm công nghệ.

50

Multiple Choice

Điểm khác biệt lớn nhất giữa việc sử dụng Google Docs và Microsoft Word cài trên máy tính là gì?

1

Google Docs không cần kết nối mạng Internet, Word bắt buộc phải có Internet.

2

Google Docs không thể chia sẻ cho người khác, Word cho phép nhiều người làm chung.

3

Google Docs chạy trực tiếp trên web không cần cài đặt, Word cần cài vào máy.

4

Google Docs bắt buộc trả phí hàng tháng, Word được cung cấp hoàn toàn miễn phí.

51

Multiple Choice

Ý nghĩa quan trọng nhất của việc công khai mã nguồn đối với tính minh bạch của phần mềm là gì?

1

Giúp giao diện của ứng dụng tự động thay đổi theo sở thích cá nhân.

2

Ứng dụng tự động tăng tốc độ xử lý dữ liệu lên gấp nhiều lần bình thường.

3

Người dùng có thể kiểm tra trực tiếp mã nguồn để đảm bảo không có mã độc.

4

Người dùng được cấp chứng chỉ lập trình viên quốc tế sau khi tải mã nguồn.

52

Multiple Choice

Nhược điểm cố hữu lớn nhất của các ứng dụng chạy trên Internet là gì?

1

Ứng dụng chiếm dụng dung lượng bộ nhớ ổ cứng máy tính rất nặng nề.

2

Người dùng bắt buộc phải trang bị máy tính có cấu hình cực kỳ mạnh mẽ.

3

Dữ liệu làm việc không bao giờ được lưu lại khi người dùng tắt trình duyệt.

4

Người dùng không thể truy cập hay làm việc khi bị mất kết nối Internet.

53

Multiple Choice

Một ngân hàng cần xây dựng hệ thống quản lý giao dịch có tính bảo mật đặc thù riêng. Ngân hàng nên chọn loại phần mềm nào?

1

Phần mềm trực tuyến chạy trên trình duyệt công cộng của bên thứ ba.

2

Phần mềm thương mại đóng gói bán sẵn trên thị trường cho số đông.

3

Phần mềm tự do tải miễn phí trên mạng để tiết kiệm chi phí tối đa.

4

Phần mềm thương mại đặt hàng để đáp ứng chính xác nhu cầu riêng biệt.

54

Multiple Choice

Một trường học muốn trang bị bộ ứng dụng văn phòng cho 1000 máy tính với ngân sách hạn hẹp. Giải pháp tối ưu nhất là gì?

1

Sử dụng các bản phần mềm bẻ khóa không rõ nguồn gốc trên Internet.

2

Thuê đơn vị phần mềm lập trình riêng một bộ ứng dụng văn phòng mới.

3

Mua 1000 bản quyền phần mềm Microsoft Office thương mại đắt tiền.

4

Cài đặt phần mềm nguồn mở LibreOffice hoặc dùng Google Docs miễn phí.

55

Multiple Choice

Nhóm sinh viên muốn viết phần mềm cải tiến từ một ứng dụng nguồn mở GPL. Nhóm cần lưu ý điều gì khi phát hành sản phẩm?

1

Bắt buộc phải nộp phí bản quyền hàng năm cho tổ chức quản lý phần mềm.

2

Phải xóa bỏ toàn bộ tên của các tác giả đã phát triển phiên bản gốc.

3

Có quyền đóng mã nguồn và bán bản quyền sản phẩm mới với giá rất cao.

4

Phải công khai mã nguồn của ứng dụng mới theo các điều khoản của giấy phép GPL.

56

Multiple Choice

Nhóm học sinh làm bài tập dự án chung cần cùng chỉnh sửa một báo cáo theo thời gian thực. Lựa chọn nào sau đây hiệu quả nhất?

1

Cài đặt phần mềm lập trình Python để viết mã tạo ra tệp văn bản mới.

2

Dùng phần mềm Microsoft Word offline rồi gửi file qua lại để sửa.

3

Viết ra giấy rồi chụp ảnh gửi qua thư điện tử cho từng người tổng hợp.

4

Sử dụng công cụ Google Docs trực tuyến để cùng nhau thao tác đồng thời.

57

Multiple Choice

Một công ty muốn kinh doanh dựa trên phần mềm nguồn mở GPL thì phương thức tạo doanh thu nào đúng luật?

1

Bán mã nguồn độc quyền và cấm khách hàng chia sẻ lại cho người khác.

2

Thu phí từ dịch vụ tư vấn, cắm cài, bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật.

3

Thay đổi giao diện rồi đăng ký bản quyền đóng mã nguồn hoàn toàn.

4

Thu phí bản quyền bắt buộc trên mỗi lượt tải ứng dụng của người dùng.

58

Multiple Choice

Khi một doanh nghiệp lo ngại về việc rò rỉ dữ liệu cá nhân khi dùng phần mềm trực tuyến, họ nên thực hiện giải pháp nào?

1

Chia sẻ công khai toàn bộ tài khoản quản trị cho các nhân viên sử dụng.

2

Tắt hoàn toàn tường lửa của hệ thống máy tính khi truy cập Internet.

3

Chuyển sang dùng phần mềm cài cục bộ trên máy và tự quản lý dữ liệu.

4

Ngừng toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến công nghệ.

59

Multiple Select

Trường THPT X muốn trang bị hệ thống phần mềm quản lý thư viện và bộ ứng dụng văn phòng cho toàn bộ giáo viên, học sinh. Nhà trường có ngân sách rất hạn chế và muốn đảm bảo các ứng dụng hoạt động linh hoạt, dễ dàng truy cập từ nhiều thiết bị khác nhau. Sau khi thảo luận, Ban giám hiệu đưa ra các đề xuất triển khai.

Hãy xác định tính Đúng/Sai của các nhận định sau:

1

Nhà trường nên ưu tiên chọn phần mềm trực tuyến như Google Docs vì miễn phí và giúp giáo viên, học sinh dễ dàng làm việc từ mọi thiết bị có kết nối Internet.

2

Nhà trường nên đặt hàng một công ty công nghệ viết riêng phần mềm đóng gói mã nguồn đóng để tiết kiệm chi phí tối đa cho ngân sách.

3

Nếu sử dụng phần mềm quản lý thư viện nguồn mở theo giấy phép GNU GPL, nhà trường có thể chỉnh sửa mã nguồn cho phù hợp với quy trình riêng nhưng không được thu phí khi chia sẻ bản cải tiến cho các trường bạn.

4

Giáo viên và học sinh hoàn toàn có thể tiếp tục truy cập và chỉnh sửa tài liệu trên các ứng dụng văn phòng trực tuyến ngay cả khi hệ thống mạng Internet của trường bị mất kết nối đột ngột.

60

Multiple Select

Anh Nam là một lập trình viên tự do. Anh tìm thấy một dự án phần mềm nguồn mở hữu ích phát hành theo giấy phép GNU GPL trên mạng. Anh quyết định tải mã nguồn về, cải tiến thêm một số tính năng quản lý tài chính và định hướng cung cấp ứng dụng này cho các doanh nghiệp nhỏ.

Hãy xác định tính Đúng/Sai của các nhận định sau:

1

Anh Nam có thể thu phí từ dịch vụ tư vấn, cài đặt, bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật ứng dụng này cho các doanh nghiệp.

2

Anh Nam có quyền đóng mã nguồn phần tính năng do anh tự viết thêm để bán bản quyền độc quyền cho các doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận cao.

3

Tác giả gốc của phần mềm nguồn mở đó sẽ không chịu trách nhiệm bảo hành hay bồi thường pháp lý nếu ứng dụng của anh Nam xảy ra lỗi dữ liệu khi doanh nghiệp sử dụng.

4

Doanh nghiệp mua dịch vụ từ anh Nam bắt buộc phải cài đặt thêm các đĩa phần mềm thương mại đắt tiền thì ứng dụng mới hoạt động được trên hệ thống.

pattern-tertiary
media

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 60

SLIDE