Search Header Logo
C5 KT1

C5 KT1

Assessment

Presentation

Financial Education

University

Practice Problem

Medium

Created by

Thúy Phương

Used 1+ times

FREE Resource

0 Slides • 25 Questions

1

Multiple Choice

11.26. Hoạt động kiểm soát nào dưới đây có thể hiệu quả nhất trong đảm bảo những nghiệp vụ mua tránh được những sai phạm trọng yếu?

1

a. Báo cáo nhận hàng yêu cầu chữ ký của cá nhân người phê chuẩn hoạt động mua hàng

2

b. Hoá đơn nhà cung cấp được so sánh với đơn đặt hàng bởi một nhân viên độc lập của bộ phận nhận hàng

3

c. Bộ phận đặt hàng so sánh số lượng đã đặt mua trên đơn đặt hàng với số lượng nhận được trên báo cáo nhận hàng

4

d. Cả 3 cầu trên

2

Multiple Choice

11.27. Thông tin nào dưới đây về ngành nghề có liên quan nhất tới kiểm tra việc "chia cắt kỳ" liên quan tới mua hàng vào cuối tháng, nợ không được ghi nhận?

1

a. Sản xuất công cụ - dụng cụ xây dựng

2

b. Bán lẻ tạp phẩm

3

c. Khách sạn

4

d. Giáo dục

3

Multiple Choice

11.28. Nếu kiểm toán viên quan tâm tới rủi ro về gian lận trong chu kỳ mua hàng, thông tin nào dưới đây mô tả phù hợp nhất về khả năng gian lận tiềm tàng trong chu kỳ này?

1

a. Gian lận của nhà quản lý - rủi ro cao, gian lận của nhân viên - rủi ro cao

2

b. Gian lận của nhà quản lý - rủi ro cao, gian lận của nhân viên - rủi ro thấp

3

c. Gian lận của nhà quản lý - rủi ro thấp, gian lận của nhân viên - rủi ro cao

4

d. Gian lận của nhà quản lý - rủi ro thấp, gian lận của nhân viên- rủi ro thấp

4

Multiple Choice

11.29. Kiểm toán viên đang nghiên cứu về thời gian quay vòng của khoản phải trả. Thông tin nào dưới đây chỉ ra rủi ro tiềm tàng về khả năng khoản phải trả đã không được ghi nhận?

1

a. Thời gian quay vòng của khoản phải trả tăng từ 28 ngày tới 45 ngày trong năm thứ nhất và năm thứ 2

2

b. Thời gian quay vòng của khoản phải trả tăng từ 28 ngày tới 30 ngày trong năm thứ nhất và năm thứ 2

3

c. Thời gian quay vòng của khoản phải trả giảm từ 28 ngày tới 15 ngày trong năm thứ nhất và năm thứ 2

4

d. Thời gian quay vòng của khoản phải trả tăng từ 30 ngày tới 25 ngày trong năm thứ nhất và năm thứ 2

5

Multiple Choice

11.30.Tài liệu nội bộ thường được sử dụng để ghi chép và thanh toán liên quan tới nghiệp vụ mua chịu trên nhật ký mua hàng là:

1

a. Yêu cầu mua

2

b. Đơn đặt hàng

3

c. Hoá đơn của nhà cung cấp

4

d. Phiếu chi tiền

6

Multiple Choice

11.31.Khi nhận được hàng hoá, máy tính có thể so sánh thông tin nhận được với những thông tin từ tài liệu có liên quan và in ra báo cáo loại trừ với bất cứ sự khác biệt được phát hiện nào?

1

a. Đơn đặt hàng và thông tin về yêu cầu mua hàng

2

b. Thông tin trên hóa đơn của nhà cung cấp

3

c. Tài liệu về việc chuyển hàng của nhà cung cấp và thông tin đặt hàng

4

d. Tài liệu về việc chuyển hàng của nhà cung cấp và thông tin hoá đơn nhà cung cấp

7

Multiple Choice

11.32.Mô tả về thủ tục kiểm soát được lập trình trước cung cấp sự đảm bảo về các nghiệp vụ mua sắm của khách hàng đã viết hoá đơn và đã nhận được hàng. Giả sử máy tính được chuẩn bị một báo cáo loại trừ và những thủ tục sau cùng được xem là hiệu quả. Theo anh/chị, những kiểm tra của chương trình máy tính so sánh:

1

a. Số lượng và giá trên phiếu chi với số lượng và giá trên đơn đặt hàng

2

b. Số lượng trên hóa đơn chi tiền với số lượng đã ghi nhận

3

c. Số lượng và giá trên hoá đơn chi tiền với số lượng và giá cả trên hoá đơn nhà cung cấp

4

d. Giá cả theo thời điểm, số lượng trên phiếu chi và số tiền thanh toán cho người bán

8

Multiple Choice

11.33. Hoạt động kiểm soát nội bộ mạnh có thể phát hiện được số lượng hàng được đặt mua bị bỏ qua trong thông tin về hàng mua. Điều này có thể được đánh giá thông qua chương trình máy tính bởi:

1

a. Bộ phận đề xuất các yêu cầu

2

b. Bộ phận nhận hàng

3

c. Đại lý mua hàng

4

d. Kế toán theo dõi khoản phải trả

9

Multiple Choice

11.34. Hoạt động kiểm soát nào dưới đây là phù hợp nhất với việc đảm bảo các nghiệp vụ mua hàng được ghi nhận chính xác

1

a. Máy tính so sánh số lượng hàng hóa đặt hàng từ đơn đặt mua với số lượng nhận được từ bộ phận nhận hàng

2

b. Hoá đơn nhà cung cấp được so sánh với thông tin đặt hàng

3

c. Báo cáo nhận được yêu cầu chữ ký của cá nhân phê chuẩn nghiệp vụ mua hàng

4

d. Máy tính kiểm tra thông tin trên phiếu chi với thông tin bổ trợ từ đơn đặt hàng, báo cáo nhận hàng và hoá đơn của nhà cung cấp

10

Multiple Choice

11.35. Thông tin nào dưới đây về thủ tục kiểm soát được lập trình là hiệu quả nhất trong việc xác định những khoản nợ phải trả người bán không được ghi nhận?

1

a. Báo cáo loại trừ xác định tất cả các đơn đặt hàng đều không nhận được

2

b. Báo cáo loại trừ xác định tất cả hoá đơn của nhà cung cấp không có phiếu chi tương ứng

3

c. Báo cáo loại trừ xác định số hàng nhận được không có phiếu chi tương ứng

4

d. Báo cáo loại trừ xác định số hàng nhận được không có hoá đơn của nhà cung cấp tương ứng

11

Multiple Choice

11.36.Một khoản phải trả người bán tại một công ty con liên quan tới ghi chép nghiệp vụ không có thực từ những nhà cung cấp "khống". Khoản phải trả này đã được ghi nhận vào khoản phải trả người bán của công ty mẹ. Công ty đã ký 10 séc thanh toán với tổng số tiền là 310.000.000đ cho nhà cung cấp. Theo bạn, mục tiêu kiểm soát nội bộ nào không đạt được khi hành vi gian lận trên không bị phát hiện:

1

a. Trọn vẹn (đầy đủ)

2

b. Đúng kỳ

3

c. Xảy ra - existence

4

d. Phân loại

12

Multiple Choice

11.37. Thông tin nào về thủ tục kiểm soát dưới đây thường không được thực hiện tại bộ phận thanh toán cho các hoá đơn mua?

1

a. Xác định tính chính xác cơ học của các hoá đơn từ nhà cung cấp

2

b. Một người được phân công phê chuẩn phiếu chi

3

c. Kiểm soát uỷ nhiệm chi và hoạt động chuyển tiền

4

d. Đối chiếu báo cáo nhận hàng với đơn đặt hàng- bộ phận kho

13

Multiple Choice

11.38. Thủ tục kiểm soát được lập trình nào dưới đây có thể phát huy hiệu lực nhất trong việc ngăn chặn thanh toán trùng lặp?

1

a. Không có séc thanh toán nào có thể thanh toán được trước khi phê chuẩn

2

b. Đánh số trước séc được sử dụng

3

c. Trước khi thông tin thanh toán được so sánh với thông tin phiếu chi không bị huỷ bỏ, phiếu chi này bị chương trình máy tính huỷ bỏ.

4

d. Tính tổng cộng, so sánh với số dư đầu kỳ của khoản phải trả người bán, trừ đi số tiền thanh toán, với dữ liệu về số dư khoản phải trả người bán cuối kỳ

14

Multiple Choice

11.39. Thủ tục kiểm toán nào dưới đây là thích hợp nhất cho việc xác định những khoản phải trả người bán chưa được ghi nhận?

1

a. Kiểm tra những mối quan hệ bất thường giữa số dư khoản phải trả người bán hàng tháng và số tiền thanh toán đã ghi nhận

2

b. Chỉnh hợp báo cáo của nhà cung cấp với báo cáo nhận hàng để xác định những khoản mục hàng hoá, vật liệu, ...) đã nhận trước ngày lập bảng cân đối kế toán.

3

c. Điều tra những khoản phải trả đã được ghi nhận trước hoặc ngay sau ngày lập bảng cân đối kế toán để xác định khả năng chúng có các bằng chứng bổ trợ từ báo cáo nhận hàng

4

d. Kiểm tra những nghiệp vụ thanh toán tiền đã được ghi nhận sau ngày lập bảng cân đối kế toán để xác định khả năng khoản phải trả có liên quan tồn tại trong kỳ

15

Multiple Choice

11.40. Thông tin nào dưới đây phù hợp nhất với mô tả về trách nhiệm của kiểm toán viên xác nhận khoản phải trả người bán?

1

a. Xác nhận khoản phải trả người bán là yêu cầu bắt buộc theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam

2

b. Xác nhận khoản phải trả người bạn là một khía cạnh liên quan tới đánh giá nghề nghiệp và có thể được thực hiện khi rủi ro phát hiện được đánh giá là thấp

3

c. Xác nhận khoản phải trả người bán là một khía cạnh liên quan tới đánh giá nghề nghiệp và có thể được thực hiện khi rủi ro phát hiện được đánh giá là cao

4

d. Xác nhận khoản phải trả người bán là một khía cạnh liên quan tới đánh giá nghề nghiệp và có thể được thực hiện khi rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp

16

Multiple Choice

11.41. Một kiểm toán viên quyết định xác nhận số dư khoản phải trả người bán để kiểm tra cơ sở dẫn liệu trọn vẹn (đầy đủ) trong điều kiện đánh giá rủi ro phát hiện ở mức thấp. Thông tin nào dưới đây là phù hợp nhất trong kế hoạch chọn mẫu cho việc gửi thư xác nhận?

1

a. Xác nhận khoản phải trả người bán tập trung vào tất cả những nhà cung cấp bao gồm cả những khoản phải trả có số dư nhỏ và số dư bằng

2

b. Xác nhận khoản phải trả người bán tập trung vào những khoản phải trả người bán có số dư lớn

3

c. Xác nhận khoản phải trả người bán sử dụng phương pháp chọn mẫu theo xác suất tỷ lệ với kích cỡ

4

d. Xác nhận khoản phải trả người bán tập trung vào những nhà cung cấp mới, không tính tới quy mô số dư của khoản phải trả.

17

Multiple Choice

11.42. Thủ tục nào dưới đây thường ít được thực hiện nhất sau ngày lập bảng cân đối kế toán?

1

a. Kiểm tra hoạt động kiểm soát nội bộ đối với tiền

2

b. Xác nhận khoản phải trả người bán

3

c. Tìm kiếm những khoản phải trả chưa được ghi nhận

4

d. Quan sát kiểm kê hàng tồn kho

18

Multiple Choice

11.43. Thử nghiệm kiểm tra chi tiết số dư bằng cách "kiểm tra danh mục khoản phải trả và những khoản phải trả cho các bên liên quan, với thuyết minh hoặc những khoản phải trả khác" thoả mãn mục tiêu:

1

a. Tồn tại

2

b. Trọn vẹn (đầy đủ)

3

c. Phân loại

4

d. Khớp đúng - accuracy?

19

Multiple Choice

11.44. Kiểm toán viên sẽ thường thực hiện kiểm tra khoản mục:sự tồn tại khả năng đánh giá giảm của

1

a. Doanh thu

2

b. Các loại tài sản

3

c. Nợ phải trả

4

d. Vốn chủ sở hữu

20

Multiple Choice

11.45. Thử nghiệm cơ bản yêu cầu kiểm toán viên "kiểm tra xuôi theo trình tự kế toán từ các chứng từ liên quan tới mua, đối chiếu tới sổ chi tiết tài khoản phải trả người bán" thoả mãn mục tiêu kiểm toán nào?

1

a. Phê chuẩn

2

b. Chuyển sổ đúng đắn

3

c. Đầy đủ ( floor to book)

4

d. Chính xác

21

Multiple Choice

11.46. Thủ tục kiểm toán nào dưới đây ít có khả năng phát hiện một khoản nợ chưa được vào sổ nhất?

1

a. Phân tích và tính toán lại chi phí tiền lãi

2

b. Phân tích và tính toán lại chi phí khấu hao

3

c. Gửi thư xác nhận ngân hàng

4

d. Đọc các biên bản họp của Hội đồng quản trị

22

Multiple Choice

11.47. Trong tình huống nào dưới đây thì các kiểm toán viên nên gửi thư xác nhận đối với các khoản nợ phải trả cho cho các nhà cung cấp?

1

a. Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản nợ phải trả là thích đáng và có đủ bằng chứng để khẳng định rủi ro sai phạm trọng yếu là tối thiểu

2

b. Kỳ vọng về sự phúc đáp đối với việc xác nhận là tốt và các số dư về các khoản phải trả nhà cung cấp là không trọng yếu - xác nhận tốt

3

c. Các báo cáo của nhà cung cấp không sẵn có và hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản phải trả là yếu

4

d. Phần lớn các khoản phải trả cho nhà cung cấp là nợ đối với các công ty trong tập đoàn

23

Multiple Choice

11.48. Thủ tục kiểm toán nào dưới đây được xem là thích hợp nhất để phát hiện ra các khoản nợ chưa được ghi sổ?

1

a. Đối chiếu các khoản chi trả phát sinh trong giai đoạn sát sau ngày kết thúc niên độ với bảng báo cáo các khoản nợ phải trả tại thời điểm kết thúc năm

2

b. Gửi thư xác nhận đối với các khoản nợ có số dư lớn tại ngày kết thúc niên độ

3

c. Kiểm tra các đơn đặt mua hàng phát hành vào những ngày sát trước ngày kết thúc niên độ

4

d. Thu thập bản giải trình từ Ban giám đốc khách hàng

24

Multiple Choice

11.49. Rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu về tính trọn vẹn (đầy đủ) của các nghiệp vụ mua có thể được ngăn chặn bởi các hoạt động kiểm soát nội bộ sau, ngoại trừ:

1

a. Huỷ bỏ toàn bộ các tài liệu về nghiệp vụ mua ngay sai khi đã xử lý xong

2

b. Đối chiếu các báo cáo của các nhà cung cấp với sổ chi tiết theo dõi các khoản phải trả nhà cung cấp

3

c. Rà soát danh mục các dịch vụ mà đơn vị thường xuyên mua

4

d. So sánh giữa kế hoạch với thực tế mua

25

Multiple Choice

11.50. Một nhân viên của công ty Bo được giao nhiệm vụ hàng tháng phải đối chiếu các báo cáo của các nhà cung cấp với sổ theo dõi chi tiết các khoản phải trả nhà cung cấp của công ty. Hoạt động kiểm soát này khó có khả năng làm giảm rủi ro kiểm soát đối với:

1

a. Cơ sở dẫn liệu về tính trọn vẹn (đầy đủ) của các khoản phải trả nhà cung cấp

2

b. Cơ sở dẫn liệu về sự trình bày và khai báo của các nghiệp vụ mua

3

c. Cơ sở dẫn liệu về sự hiện hữu phát sinh của các nghiệp vụ chi trả tiền

4

d. Cơ sở dẫn liệu về đo lường tính giá của các nghiệp vụ mua

11.26. Hoạt động kiểm soát nào dưới đây có thể hiệu quả nhất trong đảm bảo những nghiệp vụ mua tránh được những sai phạm trọng yếu?

1

a. Báo cáo nhận hàng yêu cầu chữ ký của cá nhân người phê chuẩn hoạt động mua hàng

2

b. Hoá đơn nhà cung cấp được so sánh với đơn đặt hàng bởi một nhân viên độc lập của bộ phận nhận hàng

3

c. Bộ phận đặt hàng so sánh số lượng đã đặt mua trên đơn đặt hàng với số lượng nhận được trên báo cáo nhận hàng

4

d. Cả 3 cầu trên

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 25

MULTIPLE CHOICE