

SIC - UNIT 6
Presentation
•
Computers
•
6th - 8th Grade
•
Practice Problem
•
Hard
Hương Trần
FREE Resource
45 Slides • 0 Questions
1
2
Bài 06
1.1 Các câu lệnh có điều kiện có các luồng khác nhau tùy thuộc vào các điều
kiện
3
Bài 06
1.2. Cấu trúc điều khiển cơ bản của một chương trình
‣ Trình tự - một cấu trúc trong đó các lệnh được thực hiện tuần tự.
‣ Lựa chọn - một cấu trúc trong đó một trong một số hướng dẫn được chọn và thực hiện.
‣ Lặp lại - một cấu trúc trong đó cùng một lệnh được thực thi nhiều lần.
순차구조
선택구조
참
거짓
반복구조
참
거짓
Tuần tự
Lựa chọn
Lặp
False
False
True
True
4
Bài 06
1.2. Cấu trúc điều khiển cơ bản
‣ Trình tự có thể được coi là một con đường mà qua đó
một chiếc ô tô đi thẳng như trong Hình 1.
‣ Lựa chọn là một giao lộ nơi ô tô chọn một trong hai
con đường và lái xe, như trong Hình 2.
‣ Lần lặp lại như trong Hình 3, có thể nói là một bùng
binh nơi xe quay và di chuyển. Cấu trúc này có thể lặp
lại một câu lệnh nhiều lần.
<Hình 1>
< Hình 2>
< Hình 3>
5
Bài 06
1.3. Báo cáo tuần tự
# 100 is printed
# 100 is added to num and 200 is printed
# 100 is added again to num and 300 is printed
num
100
num
200
num
300
num = 100
num = num + 100
num = num + 100
+ 100
+ 100
Một cấu trúc trong đó các lệnh được thực thi tuần tự
6
Bài 06
1.4. Báo cáo tuần tự và các câu lệnh dòng chảy khác nhau
‣ Câu lệnh có điều kiện: câu lệnh if, câu lệnh if-else, câu lệnh if-elif-else
‣ Câu lệnh vòng lặp: cho câu lệnh, trong khi câu lệnh
‣ Các lệnh thay đổi luồng của câu lệnh vòng lặp : phá vỡ, tiếp tục
7
Bài 06
1.5. Tại sao chúng ta cần một cấu trúc lựa chọn
‣ Ở một số giai đoạn của chương trình, có nhiều hơn một con đường để tiến hành, trong đó chúng ta phải chọn một con
đường.
‣ Nếu không có cấu trúc lựa chọn, chương trình sẽ luôn lặp lại cùng một hành động. Nếu chương trình luôn làm điều
tương tự, nó sẽ luôn đi đến một kết luận cố định.
8
Bài 06
Làm thế nào chúng ta có thể chọn chỉ chạy một trong một số câu lệnh thực thi? Hãy thể hiện điều nàytrong sơ đồ.
• <Tuyên bố thực thi 1> hoặc <Tuyên bố thực thi 2> được thực hiện theo các điều kiện cụ thể.
• Các điều kiện được xác định bởi <Tuyên bố có điều kiện>. Câu lệnh có điều kiện phải có giá trị True hoặc False.
Một hình cho thấyluồng nhiệm vụ
như vậy được gọi là một nhánh.
Tuyên bố
thực thi 1
Báo cáo có
điều kiện
True
False
Tuyên bố
thực thi 2
1.6. Dòng chảy của câu lệnh có điều kiện
9
Bài 06
Tình huống 1: in "giảm giá cho thanh thiếu niên" nếu độ tuổi dưới 20.
Tình huống 2: In "mục tiêu đã đạt được" nếu số bước trên 1.000.
1.7. Câu lệnh If và các điều khoản liên quan được thực hiện trong các trường
hợp cụ thể
‣ Việc thực hiện mã này đòi hỏi một biểu thức xác định xem điều kiện có được thỏa mãn hay không.
‣ Đây được gọi là biểu thức có điều kiện. Và biểu thức có điều kiện này được đánh giá trong kiểu Boolean, chứa các giá
trị True hoặc False.
‣ Toán tử quan hệ từ Chương trước được sử dụng để so sánh hai toán hạng và kết quả của toán tử quan hệ được hiển thị
bằng giá trị True hoặc False. Do đó, nó có thể được sử dụng trong các biểu thức có điều kiện.
10
Bài 06
1.8. Cú pháp câu lệnh if
Tình huống 1 :
In "Giảmgiá cho thanh
niên" nếuđộ tuổi dưới 20
nếutuổi < 20 :
print(‘youth discount')
Tình huống2 :
in "mục tiêu đã đạt được"
nếusố bước (walk_count)
trên 1.000.
if walk_count >= 1000 :
print(‘goal achieved')
‣ (Tình huống 1) - Trong câu có điều kiện xuất hiện trước
dấu hai chấm (:), in ('chiết khấu thanh thiếu niên') chỉ
được thực hiện khi tuổi dưới 20 tuổi sử dụng toán tử <.
‣ (Tình huống 2) - Trong câu điều kiện, sử dụng toán tử >=
để thực thi mã, in ('thành tích mục tiêu'), khi walk_count
đạt 1.000 trở lên.
`
if
:
Câu lệnh có điều kiện
colon
indent
khối được thực thi khi một điều kiện là true
từ khoá if
11
Bài 06
print(‘youth discount’)
age < 20
True
False
1.9. Mã ví dụ câu lệnh if
‣ Khi giá trị độ tuổi là 18, tuyên bố có điều kiện của tuổi <20 trở thành True, vì
vậy 'chiết khấu dành cho thanh thiếu niên' được in trên màn hình.
‣ Khi giá trị độ tuổi từ 20 trở lên, không có đầu ra nào được in.
youth discount
# if age is 18
# result of age < 20 is True
('youth discount')
12
Bài 06
1.9. Mã ví dụ câu lệnh if
age
18
print(‘youth
discount’)
age < 20
True
False
age
24
print(‘youth
discount’)
age < 20
True
False
Ví dụ về chuyển đổi sang một luồngkhác theogiátrị của biến tuổi
# if age is 18
# result of age < 20 is True
('youth discount')
youth discount
# if age is 24
# result of age < 20 is False
('youth discount')
13
Bài 06
Câu lệnh có điều kiện và khối
‣ Tìm hiểu sự cần thiết của thụt lề và khối thuật ngữ.
‣ Mã dưới đây in một lỗi.
‣
‣ Một đoạn mã có thể được thực thi khi một điều kiện là true được gọi là khối.
‣ Khối điều kiện của một câu lệnh có điều kiện phải được thụt lề. Nếu không, một lỗi xảy ra như trên.
1.10. Chặn câu lệnh if
('youth discount')
('youth discount')
14
Bài 06
Python là một ngôn ngữ lập trình trong đó thụt lề rất quan trọng. Tùy thuộc vào vết lõm, cùng một mã tạo ra
kết quả khác nhau. Chúng ta hãy xem xét kỹ hơn đầu ra từ các mã thụt lề từ 1 đến 5.
Chú ý
1.11. Thụt đầu dòng
‣ [Mã thụt lề 1] Nếu điều kiện của tuổi <20 được thỏa mãn
‣ [Mã thụt lề 2] Nếu điều kiện của tuổi <20 không thỏa mãn
‣
youth discount
Welcome
('youth discount')
('Welcome')
('youth discount')
('Welcome')
Welcome
15
Bài 06
Dòng 3-5
• Vì tuổi là 18, tuổi <20 là Đúng và Dòng 3-5 là printed.
1.11. Thụt đầu dòng
‣ [Mã thụt lề 3] Nếu điều kiện 'tuổi <20' được thỏa mãn
‣
Age 18
youth welcome
youth discount
('age', age)
('youth welcome')
('youth discount')
16
Bài 06
1.11. Thụt đầu dòng
‣ [Mã thụt lề 4] Nếu điều kiện tuổi <20 không thỏa mãn
‣
No output
('age', age)
('youth welcome')
('youth discount')
24
Dòng 3-5
• Vì độ tuổi là 24, tuổi <20 là Sai và Dòng 3-5 không được in.
17
Bài 06
Thụt lề sai
('youth welcome')
('age', age)
('youth discount')
('youth welcome')
18
Bài 06
t
('youth discount')
('youth discount')
youth discount
youth discount
19
Bài 06
Dòng 2
• Nếu số được chia cho 3 và phần còn lại là tất cả 0, dòng 3 được thực thi (Nếu giá trị của mô-đun 3 là 0, thì đó là
bội số của 3)
• Bằng cách này, có thể xác định xem số có phải là bội số của 3.
2.1. Mã để xác minh xem một số có phải là bội số của 3
('Enter an integer: '))
# Change input value to integer type
'is a multiple of 3.')
Enter an integer : 6
6 is a multiple of 3.
20
Dòng 2, 5
• Nếu số dư bằng 0 khi chia cho 3 và số dư bằng 0 khi chia cho 5, thì dòng 3 được thực hiện.
• Bằng cách này, có thể xác định xem số đó có phải là bội số của 3 hay không cũng như 5.
Bài 06
2.2. Mã để xác minh xem một số có phải là bội số của 3 hay không và 5
('Enter an integer: '))
'is a multiple of 3 and 5.')
Enter an integer : 15
15 is a multiple of 3 and 5.
21
Dòng 2, 5
• Nếu đầu vào chuỗi là 'david', hai chuỗi s và my_id khớp với nhau và Dòng 5 được thực thi. Khi một chuỗi khác được
đưa ra, Dòng 5 không được thực thi.
Bài 06
2.3. == toán tử
('ID matches.')
Enter your id: david
ID matches.
22
Dòng 3
• Kiểm tra xem phần còn lại có phải là 0 khi đầu vào n được chia cho 2. Nếu giá trị đầu vào là 50, phương trình là
True, vì vậy dòng 4 được thực thi.
Bài 06
3.1. Kịch bản phân biệt đối xử số chẵn
("Enter an integer : "))
"is an even number.")
Enter an integer : 50
n = 50
50 is an even number.
23
Dòng 3
• Chạy khối Dòng 4 nếu hai chuỗi giống hệt nhau. Trong trường hợp này, nó không được in vì các giá trị của str1 và
str2 là khác nhau.
Bài 06
3.2. Kịch bản xác minh xem hai chuỗi có khớp nhau hay không
('Two strings match.')
('Two strings are different.')
Two strings are different.
24
Dòng 5
• Nếu các giá trị của hai chuỗi khác nhau, khối Dòng 6 được thực thi. Trong trường hợp này, nó được in vì các giá trị
của str1 và str2 là khác nhau.
Bài 06
3.2. Kịch bản xác minh xem hai chuỗi có khớp nhau hay không
('Two strings match.')
('Two strings are different.')
Two strings are different.
25
Bài 06
Dòng 5
• Nó để trống một khối để hoàn thành chức năng sau này.
4.1. Vai trò của tuyên bố vượt qua
('Even number')
Even number
26
Bài 06
4.1. Vai trò của tuyên bố vượt qua
Dòng 4
• Hàm func khônglàm bất cứ điều gì vì không có mã bên trong hàm func().
27
Bài 06
tuyên bố vượt qua đóngmột vai trò quan trọng.
4.2. Vai trò của tuyên bố vượt qua
‣ Mặc dù nó không có chức năng, câu lệnh vượt qua đóng vai trò là trình giữ chỗ.
‣ Do đó, nếu câu lệnh pass bị bỏ qua bên trong hàm trong câu trên, một lỗi sẽ xảy ra.
28
t
Bài 06
def func_name(x1, x2, ... ) :
code1
code2
…
return n1[, n2,…]
def func_name(x1, x2, ... ) :
pass
Dạng chung của một hàm
Một chức năng không có cơ thể được xây dựng
29
Cố gắng hiểu đầy đủ khái niệm cơ bản trước khi chuyển sang bước tiếp theo.
Thiếu hiểu biết các khái niệm cơ bản sẽ làm tăng gánh nặng của bạn khi học khóa
học này, điều này có thểkhiến bạn thất bại trong khóa học.
Bây giờ có thể khó khăn, nhưng đểhoàn thành thànhcông khóa học này, chúng tôi
khuyên bạn nên hiểu đầy đủ khái niệm và chuyển sang bước tiếp theo.
30
Write the entire code and the expected output results in the note.
Bài 06
Ví dụ đầu ra
Thời gian
hoặc
Enter game score : 1500
game_score = 1500
You are a master.
Enter game score : 100
game_score = 100
31
Write the entire code and the expected output results in the note.
Bài 06
Ví dụ đầu ra
Thời gian
hoặc
Enter integer:
x = 50
50 is a natural number.
Enter integer:
x = -10
32
33
Bài 06
1.1. Câu lệnh if được thực hiện khi một số điều kiện được thỏa mãn
‣ Kiểm tra chức năng của câu lệnh if bằng mã thực tế. Đặt 100 vào biến x và viết câu lệnh if như trên. Trong trường hợp
này, vì biểu thức điều kiện x>1 trả về giá trị True, nên phần thực thi sau sẽ được thực hiện.
‣ Do đó, 'x lớn hơn 1' được in trên màn hình. Ở đây, dòng bên dưới:(dấu hai chấm) phải được thụt vào.
("x is greater than 1.")
x is greater than 1.
34
Bài 06
Toán tử gán = và toán tử quan hệ == là các toán tử khác nhau.
Chú ý
1.2. Toán tử quan hệ =, ==
‣ Phần này được đề cập nhiều lần, bởi vì người mới bắt đầu thường mắc phải những sai lầm này. Toán tử = là một phép
toán đặt giá trị của bên phải vào biến ở bên trái. Toán tử == trả về True hoặc False tùy thuộc vào việc các giá trị trái và
phải có giống hệt nhau hay không.
35
Bài 06
if
score >= 90
:
print(“You are accepted.”)
print(“You are qualified for a scholarship.”)
Block: một nhómcác câu.
1.3. Thụt lề trong Python
‣ Làm thế nào chúng ta có thể in rằng một người được chấp nhận và đủ điều kiện nhận học bổng nếu điểm từ 90 trở lên?
Trong trường hợp này, các câu có thể được nhóm lại bằng cách sử dụng thụt lề như hình dưới đây.
‣ Nếu giá trị điểm từ 90 trở lên, hai câu gọi print() được thực thi trong đoạn code dưới đây. Lưu ý rằng các câu này có
cùng số khoảng trắng. Tất cả những thứ này thuộc về cùng một khối.
36
Bài 06
Dòng 2-5
• Dòng 3, 4 và 5 được thực hiện vì điểm được cho là 95.
1.3. Thụt lề trong Python
("Enter the score: "))
# if the condition is true, block indent is all executed
("Congratulations.")
("You are accepted.")
("You are qualified for a scholarship.")
Enter the score: 95
Congratulations.
You are accepted.
You are qualified for a scholarship.
37
Bài 06
Dòng 3-5
• Lỗi xảy ra do số lượng khoảng trắng thụt lề khác nhau.
1.3. Thụt lề trong Python
IndentationError
("Enter the score: "))
("Congratulations.")
("You are accepted.")
("You are qualified for a scholarship.")
# Caution : if indentation is different an error occurs
("You are accepted.")
38
Bài 06
2.1. Phương pháp phân tách
Phần tách sử dụng khoảng trắng làm giá trị mặc định. Vì vậy, mỗi giá trị được chèn vào bằng cách sử dụng khoảng trắng
làm dấu phân cách.
Theo cách này, một ký tự chia một chuỗi thành một hoặc nhiều chuỗi riêng lẻ được gọi là dấu phân cách.
39
Bài 06
2.2. Chức năng nhập liệu và phương pháp phân tách
‣ Tạo danh sách chuỗi bằng cách sử dụng chuỗi nhận được bằng hàm tách.
‣ Sau đó, các phần tử trong danh sách này có thể được chuyển đổi thành kiểu số nguyên.
('Enter three integers divided by space: ')
('Input: ', str1)
('Input separated by split() method: ', str1.split())
Enter three integers separated by space: 10 20 30
Input: 10 20 30
Input separated by split() method: ['10', '20', '30']
được phân tách bằng dấu cách
('Enter three integers separated by ,: ')
('Input: ', str1)
('Input separated by split() method: ', str1.split(','))
Enter three integers separated by ,: 10 20 30
Input: 10,20,30
Input separated by split() method: ['10', '20', '30']
Được phân tách bằng dấuphẩy
40
Bài 06
2.3. Cách xử lý các giá trị đầu vào với các hàm tách và int
('Enter three integers separated by ,: ').split(',')
Enter three integers separated by ,:
Enter three integers separated by ,:
('Enter three integers separated by ,: ').split(',')
Enter three integers separated by ,: 5,6,7
5 6 7
41
42
Bài 06
43
Bài 06
44
Bài 06
Ví dụ đầu ra
Enter age: 16
Youth
Enter age: 33
Adult
Enter age: 5
Kid
45
Bài 06
Ví dụ đầu ra
Enter age: 20
Enter height in cm: 180
You can enter.
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 45
SLIDE
Similar Resources on Wayground
39 questions
MODULE 04 - THS NGUYỄN THỊ KIM THÁI - BÀI HỌC
Presentation
•
KG
40 questions
Siêu nhân màu hồng
Presentation
•
KG
39 questions
Anh Bạn Nhỏ +3
Presentation
•
KG
42 questions
3.3 Inequalities on the Number Line
Presentation
•
KG
38 questions
Алгебра 7. Урок 1
Presentation
•
6th - 7th Grade
39 questions
THIÊN NHIÊN TRONG TRANH IN MĨ THUẬT 8( CHÂN TRỜI SÁNG TẠO BẢN 2)
Presentation
•
7th Grade
36 questions
7.13A Calculating Taxes & Earned Wages
Presentation
•
6th - 8th Grade
37 questions
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Presentation
•
7th Grade
Popular Resources on Wayground
24 questions
PBIS-HGMS Day 10
Quiz
•
6th - 8th Grade
10 questions
HCS SCI 03 Summer School Review 3
Quiz
•
3rd Grade
11 questions
Home Scope
Quiz
•
7th - 8th Grade
15 questions
HCS SCI 05 Summer School Assessment 3 Review
Quiz
•
5th Grade
35 questions
Lufkin Road Middle School Student Handbook & Policies Assessment
Quiz
•
7th Grade
18 questions
Geo 11.3 Area of Circles and Sectors
Quiz
•
9th - 11th Grade