
comparative /so sánh hơn
Presentation
•
English
•
6th - 8th Grade
•
Practice Problem
•
Hard
nguyen lyn
Used 27+ times
FREE Resource
8 Slides • 0 Questions
1
comparative
so sánh hơn
2
Cấu trúc câu so sánh hơn đầy đủ của tính từ ngắn và tính từ dài như sau: Tính từ ngắn Tính từ dài
S + tobe + adj (-er) + than + something
S + tobe + more + long-adj + than + something
Ví dụ
Kathy is taller than me. (Kathy của tôi cao hơn tôi.)
Anna’s house is bigger than John’s house. (Nhà của Anna lớn hơn nhà của John.)
Harry is more intelligent than his brother. (Harry thông minh hơn em trai anh ấy.)
Anna looks more beautiful than Kathy. (Anna trông xinh đẹp hơn Kathy.)
3
tính từ ngắn/dài
short adjective/long adjeactive
4
1. Các tính từ ngắn và tính từ dài bất quy tắc
Tính từ (Adjective) | So sánh hơn (Comparative) | So sánh hơn nhất (Superlative) |
good (tốt) | better (tốt hơn) | best (tốt nhất) |
bad (xấu) | worse (xấu hơn) | worst (xấu nhất) |
many (nhiều) | more (nhiều hơn) | most (nhiều nhất) |
much (nhiều) | more (nhiều hơn) | most (nhiều nhất) |
little (ít) | less (ít hơn) | least (ít nhất) |
old (cổ/ cũ/ già) | older (cổ hơn/ cũ hơn/ già hơn) | oldest (cổ nhất/ cũ nhất/ già nhất) |
old (lớn (tuổi) | elder (lớn (tuổi) hơn) | eldest (lớn (tuổi) nhất) |
5
tính từ ngắn /short adjective
Cách dùng: Tính từ ngắn trong cấu trúc so sánh được bổ sung thêm phần phụ để tạo thành tính từ so sánh theo công thức dưới đây:
So sánh hơn: Short Adj + ER
Ví dụ: long => longer; small => smaller
my house is smaller than your house.
6
Lưu ý Đối với tính từ ngắn:
Khi kết thúc bởi một từ được ghép bởi phụ âm – nguyên âm – phụ âm, tính từ ngắn cần phải gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm đuôi “-er”. Ví dụ:
big → bigger
hot → hotter
Khi kết thúc bằng đuôi “-y”, tính từ ngắn cần chuyển “y” thành “i” và thêm đuôi “-er”. Ví dụ:
happy → happier
healthy → healthier
Khi đã có đuôi “-e”, tính từ ngắn chỉ cần thêm “-r” sẽ ra cấu trúc so sánh hơn. Ví dụ:
late → later
large → larger
7
1 số trường hợp đặc biệt :
Một số tính từ có tận cùng là “-y, -ie, -ow, -et, -er” vừa được coi là tính từ ngắn vừa được coi là tính từ dài. Do đó, khi chuyển sang dạng so sánh có thể áp dụng cả 2 cách nêu trên. Ví dụ: easy => easier
Trường hợp 2: Các tính từ ngắn có đuôi “-ED” khi chuyển sang dạng so sánh vẫn dùng “more” . Ví dụ: tired => more tired than
8
tính từ dài /long adjective
Cách dùng: Tương tự tính từ ngắn, các tính từ dài cũng được thêm phần phụ để cấu thành tính từ so sánh trong tiếng anh. Tuy nhiên, phần phụ thêm của tính từ dài có sự khác biệt so với tính từ ngắn.
So sánh hơn: more + Long Adj + than
Ví dụ:
beautiful => more beautiful than
intelligent => more intelligent than
available => more available than
comparative
so sánh hơn
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 8
SLIDE
Similar Resources on Wayground
8 questions
INTERNET
Presentation
•
KG
5 questions
Although
Presentation
•
7th Grade
11 questions
Bài 2: thơ lục bát
Presentation
•
6th - 8th Grade
4 questions
Bé hãy tìm chữ còn thiếu trong từ dưới tranh.
Presentation
•
KG
1 questions
Nhiều hơn ít hơn
Presentation
•
KG
5 questions
Câu đố
Presentation
•
KG
7 questions
THỬ TÀI CÙNG BÉ
Presentation
•
KG
4 questions
UNIT 7
Presentation
•
7th Grade
Popular Resources on Wayground
24 questions
PBIS-HGMS Day 10
Quiz
•
6th - 8th Grade
10 questions
HCS SCI 03 Summer School Review 3
Quiz
•
3rd Grade
11 questions
Home Scope
Quiz
•
7th - 8th Grade
15 questions
HCS SCI 05 Summer School Assessment 3 Review
Quiz
•
5th Grade
35 questions
Lufkin Road Middle School Student Handbook & Policies Assessment
Quiz
•
7th Grade
18 questions
Geo 11.3 Area of Circles and Sectors
Quiz
•
9th - 11th Grade