Search Header Logo
Words of quantity-Từ chỉ số lượng

Words of quantity-Từ chỉ số lượng

Assessment

Presentation

•

English

•

9th - 12th Grade

•

Hard

Created by

Như Ý

FREE Resource

4 Slides • 36 Questions

1

media

Từ chỉ số lượng ( Words of quantity)

I. Những từ mang ý nghĩa là "nhiều"

1. Các từ đi với danh từ đếm được

Many, a large number of, a great many, a majority of, a wide variety of, a

wide range of..

2. Các từ đi với danh từ không đếm được

Much, a great deal of, a large amount of...

3. Các từ đi với danh từ cả đếm được và không đếm được

A lot of/ lots of/ plenty of/ a (large) quantity of...

II. Những từ mang ý nghĩa là "một ít/rất ít"

1. Các từ đi với danh từ đếm được

- A FEW (một ít): dùng với nghĩa khẳng định

- FEW (hầu như không): dùng với nghĩa phủ định

2.Các từ đi với danh từ không đếm được

- A LITTLE (một ít): dùng với nghĩa khẳng định

- LITTLE (hầu như không): dùng với nghĩa phủ định

Lưu ý

+ FEW/LITTLE: được dùng sau "very/so/too” nhưng A FEW / A LITTLE

thì không.

+ FEW/LITTLE: được dùng sau the/ my/his/her/their/ its...

+ A FEW/A LITTLE: được dùng sau "only” khi nó mang ý nghĩa chỉ một

chút ít, không nhiều.

III. Sự khác nhau giữa SOME và ANY

Cả "some" và "any" đều có nghĩa là "một vài, một ít".

SOME

- Dùng trong câu khẳng định

- Dùng trong câu mời/đề nghị

ANY

- Dùng trong câu phủ định và nghi vấn

2

media

- Dùng trong câu khẳng định/mệnh đề "if/ whether" khi nó mang ý nghĩa là “bất
cứ"

IV. Sự khác nhau giữa ALL và BOTH

Cả "both" và "all" đều mang nghĩa khẳng định.

BOTH

- Dùng để chỉ cả hai người/vật (cả hai)

ALL

- Dùng để chỉ từ ba người/vật (tất cả) trở lên

V. Sự khác nhau giữa "NEITHER/EITHER" và “NONE"

Cả "neither/either" và "none" đều mang nghĩa phủ định.

NEITHER/EITHER

- Dùng để chỉ cả hai người/vật đều không...

Trong đó:

+ Neither luôn dùng với câu khẳng định.

+ Either dùng với câu phủ định.

NONE

Dùng để chỉ từ ba người/vật trở lên đều không..

Lưu ý:

No + N = none (None được dùng thay cho No + N khi cụm này được nhắc

đến trước nó.)

VI. Sự khác nhau giữa MOST/MOSTLY/ALMOST

-MOST (hầu hết, hầu như): dùng trước danh từ không xác định

-MOSTLY (chủ yếu là): dùng như một trạng từ

-ALMOST (gần như): dùng như một trạng từ bổ trợ cho động từ, tính từ,
danh từ

+ ALMOST (gần như): dùng trước các cụm danh từ bắt đầu bằng các từ: all,

every, no, any, nothing, no one...

VII. Cách sử dụng của ANOTHER

- "Another" vừa có nghĩa của một tính từ (khác, nữa) vừa có nghĩa của một

danh từ (người khác, cái khác).

3

media

- "Another" là một từ xác định thường được sử dụng trước danh từ số ít

(singular nouns) hoặc đại từ (pronouns)

1. Another + danh từ số ít (singular noun)

2. Another + one

Chúng ta sử dụng “another one" khi muốn thay thế cho một danh từ hoặc

cụm danh từ đã đề cập đến trước đó và chúng ta không muốn lặp lại (các) từ đó
nữa.

3. Another + số đếm (number) + danh từ số nhiều (plural noun)

Another có thể được sử dụng trước danh từ số nhiều nếu ở đây có số đếm

trước các danh từ hoặc cụm danh từ. Ngoài ra nếu có sự xuất hiện của các từ như: a
couple of, a few,... chúng ta cũng có thể sử dụng another.

4. Another được sử dụng như đại từ (pronoun)

"Another" có thể được sử dụng như một đại từ.

VIII. Cách sử dụng OTHER

“Other” được dùng như một tính từ, thường đứng trước danh từ số nhiều

(plural nouns), danh từ không

đếm được (uncountable nouns) và đại từ (pronouns).

1. Other + danh từ không đếm được (uncountable nouns)

2. Other + danh từ số nhiều (plural nouns)

Nếu "another" được sử dụng khi ta nói về một cái khác hoặc thêm một cái,

thì trong trường hợp có nhiều hơn một cái ta sẽ sử dụng "other".

3. Other + ones

Cũng giống như "another one", "other ones" được sử dụng để thay thế cho

danh từ hoặc cụm danh từ mà chúng ta đã đề cập đến trước đó và không muốn lặp
lại các từ đó nữa.

4. Others được sử dụng như đại từ (pronoun)

Chúng ta có thể sử dụng “others" như một đại từ, dùng để thay thế cho

"other ones" hoặc "other + danh từ số nhiều".

5. Phân biệt "other" và "others"

- Theo sau "other" thường là một danh từ hoặc đại từ.

- Mặt khác "others", bản thân nó là một đại từ và theo sau nó không có bất kì

một danh từ nào cả.

4

media

Lưu ý:

Sự khác nhau giữa THE OTHER - THE OTHERS

- The other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người.

- The others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có

nhiều thứ hoặc nhiều người.

IX. Cách sử dụng của EACH/EVERY

1. Dùng với danh từ đếm được số ít

Công thức:

Each/Every + N (số ít) + V (số ít)

2. Dùng every với danh từ số nhiều khi có số lượng cụ thể

5

Open Ended

He doesn't have (many/much) money.

6

Open Ended

I would like (a few/a little) salt on my vegetables.

7

Open Ended

There are (less/fewer) boys than girls in this class.

8

Open Ended

I don't want (some/any) eggs but I want (some/any) cheese.

9

Open Ended

They have given (a large number of/a great deal of) time on training.

10

Open Ended

This jacket costs too (much/many).

11

Open Ended

(Most/Most of) the students know the answer to that question.

12

Open Ended

There (are too many/is too much)traffic on the street at rush hours.

13

Open Ended

He bought (much/many) furniture for her new apartment which she has bought recently.

14

Open Ended

(Some/Some of) the people I work with are very friendly.

15

Multiple Choice

I’m afraid we no longer sell that model of laptop because we had                      a lot of complaints.

1

so

2

such

3

enough

4

too

16

Multiple Choice

There was hardly         money left in the bank account.

1

no more

2

some

3

no

4

any

17

Multiple Choice

Gardeners transplant bushes and flowers by moving them from one place to           .

1

other

2

others

3

another

4

each other

18

Multiple Choice

In developed world, there  are not                       jobs left which don’t use computers to carry out many daily tasks.

1

some

2

none

3

any

4

much

19

Multiple Choice

She spent                      her free time watching TV.

1

a few

2

most of

3

a lot

4

most

20

Multiple Choice

Unfortunately, we've made                     

1

little progress

2

a few progresses

3

little progresses

4

few progress

21

Poll

    students in our class is 45.

A large amount of

A lot of

A number of

The number of

22

Multiple Choice

The two cars for sale were in poor condition, so I didn't buy                     

1

neither of them

2

either of them

3

each of them

4

none of them

23

Multiple Choice

The pair of jeans I bought for my son didn't fit him, so I went to the store and asked for                    

1

the other ones

2

others ones

3

another pair

4

another jeans

24

Multiple Choice

This winter wasn't       as difficult as last winter.

1

almost

2

nearly

3

closely

4

just

25

Multiple Choice

If you book in advance you will                        certainly have a better table at our restaurant.

1

mostly

2

almost

3

most

4

the most

26

Multiple Choice

Our village had                        money available for education that the schools had to close.

1

so little

2

such little

3

so much

4

such much

27

Multiple Choice

I had a red pen but I seem to have lost it; I think I'd better buy                       one.

1

the other

2

another

3

others

4

t

28

Multiple Choice

      companies have announced economic losses recently.

1

A large number of

2

A several of

3

A great deal of

4

Plenty of the

29

Multiple Choice

In life,             can make a mistake; we're all human.

1

anyone

2

someone

3

some people

4

not anybody

30

Multiple Choice

Peter has been studying for almost three years and he will have this degree and return to his country in

                 six months.

1

others

2

the other

3

other

4

another

31

Multiple Choice

John contributed fifty dollars, but ho wishes he could contribute                       .

1

more fifty dollars

2

one other fifty dollars

3

the same amount also

4

another fifty

32

Multiple Choice

In the United States,                       the states but Hawaii is an island.

1

all of

2

neither of

3

none of

4

no of

33

Poll

      of transportation has given someone the idea for a new type of toy.

Mostly forms

Most every form

Almost forms

Almost every form

34

Multiple Choice

Is there                        at all I can help?

1

everything

2

anything

3

one thing

4

35

Multiple Choice

John paid $2 for his meal,                        he had thought it would cost.

1

not as much

2

not so much as

3

less as

4

not so many as

36

Multiple Choice

Nuclear engines operate without air and consume                         fuel than other engines do.

1

            much less

2

much fewer

3

a lot higher

4

far more

37

Multiple Choice

Only three of students in my class are girls,                         are all boys.

1

the other

2

others

3
4

other student

38

Multiple Choice

He bought three shirts; one for him and         for his children

1

others

2

the other

3

another

4

the others

39

Multiple Choice

Unemployment is a serious problem in the area; there are                          jobs for the people there.

1

            a little

2

a few

3

few

4

little

40

Multiple Choice

There is too     bad news on TV tonight.

1

many

2

much

3

a few

4

a little

pattern-tertiary
media

Từ chỉ số lượng ( Words of quantity)

I. Những từ mang ý nghĩa là "nhiều"

1. Các từ đi với danh từ đếm được

Many, a large number of, a great many, a majority of, a wide variety of, a

wide range of..

2. Các từ đi với danh từ không đếm được

Much, a great deal of, a large amount of...

3. Các từ đi với danh từ cả đếm được và không đếm được

A lot of/ lots of/ plenty of/ a (large) quantity of...

II. Những từ mang ý nghĩa là "một ít/rất ít"

1. Các từ đi với danh từ đếm được

- A FEW (một ít): dùng với nghĩa khẳng định

- FEW (hầu như không): dùng với nghĩa phủ định

2.Các từ đi với danh từ không đếm được

- A LITTLE (một ít): dùng với nghĩa khẳng định

- LITTLE (hầu như không): dùng với nghĩa phủ định

Lưu ý

+ FEW/LITTLE: được dùng sau "very/so/too” nhưng A FEW / A LITTLE

thì không.

+ FEW/LITTLE: được dùng sau the/ my/his/her/their/ its...

+ A FEW/A LITTLE: được dùng sau "only” khi nó mang ý nghĩa chỉ một

chút ít, không nhiều.

III. Sự khác nhau giữa SOME và ANY

Cả "some" và "any" đều có nghĩa là "một vài, một ít".

SOME

- Dùng trong câu khẳng định

- Dùng trong câu mời/đề nghị

ANY

- Dùng trong câu phủ định và nghi vấn

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 40

SLIDE