

Pre 3 lesson 2 listening
Presentation
•
Mathematics
•
1st - 5th Grade
•
Hard
Anh Van
Used 6+ times
FREE Resource
15 Slides • 0 Questions
1
Pre 3 lesson 2 listening

2
1. Cách đọc số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh
Các số đếm (one, two, three,...) là tính từ chỉ số lượng
Còn các số thứ tự (first, second, third,...) là để chỉ thứ tự trước sau.
3
Ví dụ:
There are only twelve students in the class.
He was the fifth person to win the award.
Six hundred thousand people were left homeless after the earthquake.
I went to Paris for the third time this year.
4
2. Cách đọc số thập phân trong tiếng Anh
- Dùng từ 'point' để phân biệt phần sau dấu thập phân trong số thập phân
- Số thập phân có nhiều hơn một chữ số sau dấu thập phân, chúng ta có thể đọc từng số một
5
Ví dụ:
0.5 - point five
0.25 - point two five
0.73 - point seven three
2.95 - two point nine five
0.6529 - point six five two nine
6
3. Cách đọc phân số trong tiếng Anh
- Khi đọc phân số trong tiếng Anh, chúng ta luôn đọc tử số bằng số đếm
- Nếu tử số nhỏ hơn 10 và mẫu số nhỏ hơn 100 thì chúng ta dùng số thứ tự để đọc mẫu số, và tử số lớn hơn một thì phải nhớ thêm 's' vào mẫu số nữa
7
Ví du:
1/3 - one third
3/4 - three fourths
2/6 - two sixths
8
3. Cách đọc phân số trong tiếng Anh
Còn khi tử số từ 10 trở lên hoặc mẫu số từ 100 trở lên thì phải dùng số đếm để đọc từng chữ số một ở dưới mẫu, giữa tử số và mẫu số cần có 'over'
9
Ví dụ:
12/5 - twelve over five
18/19 - eighteen over one nine
3/123 - three over one two three
10
Các trường hợp đặc biệt
½ - one half = a half
¼ - one fourth = one quarter = a quarter
¾ - three quarters
1/100 - one hundredth
1/1000 - one over a thousand = one thousandth
11
4. Cách đọc phần trăm trong tiếng Anh
5% - five percent
25% - twenty-five percent
36.25% - thirty-six point two five percent
100% - one hundred percent
400% - four hundred percent
12
5. Cách đọc tiền tệ trong tiếng Anh: - Với số tiền chẵn ta chỉ cần đọc số rồi thêm đơn vị tiền như dollar, euro, pound,...
25$ - twenty-five dollars
52€ - fifty-two euros
140₤ - one hundred and forty pounds
13
Đối với số tiền lẻ, chẳng hạn như $1.15, có hai cách nói. Cách thứ nhất là dùng từ 'point', cách thứ hai là dùng theo mệnh giá của tiền, chia theo đơn vị nhỏ hơn.
$43.25 - forty-three dollars and twenty-five cents
₤10.50 - ten pounds fifty
$1.15 - one point fifteen dollar
14
6. Cách đọc năm trong tiếng Anh
Từ 1999 trở xuống: ta chia đôi 2 số và đọc số đếm từng phần bình thường.
Ví dụ: 1986 = 19-86: nineteen - eighty six.
Từ 2000 - 2009: Đọc two thousand (and) + số cuối.
Ví dụ: 2003: Two thousand (and) three, 2007: two thousand (and) seven, ...
- Từ 2010 trở đi ta có thể chia đôi để đọc như cách một hay đọc như cách 2 đều được.
Ví dụ: 2014: 'twenty fourteen' hay 'two thousand (and) fourteen'.
15
3. Cách đọc phân số trong tiếng Anh
Còn khi tử số từ 10 trở lên hoặc mẫu số từ 100 trở lên thì phải dùng số đếm để đọc từng chữ số một ở dưới mẫu, giữa tử số và mẫu số cần có 'over'
Pre 3 lesson 2 listening

Show answer
Auto Play
Slide 1 / 15
SLIDE
Similar Resources on Wayground
8 questions
Truyện: Cây rau của Thỏ út
Presentation
•
1st - 5th Grade
8 questions
MINIGAME Q&A
Presentation
•
KG
8 questions
MINIGAME GEC
Presentation
•
KG
10 questions
BÀI TẬP THÁNG 3
Presentation
•
KG
12 questions
ÔN TẬP LTVC GHKII
Presentation
•
1st - 5th Grade
10 questions
Trắc nghiệm Hộ Kinh Doanh - Nhóm 3
Presentation
•
KG
11 questions
PHẦN THI HIỂU BIẾT
Presentation
•
1st - 5th Grade
11 questions
Bài thuyết trình chưa có tiêu đề
Presentation
•
KG
Popular Resources on Wayground
10 questions
HCS SCI 03 Summer School Review 4
Quiz
•
3rd Grade
11 questions
HSMS - Standard Response Protocol
Quiz
•
6th - 8th Grade
16 questions
1.1-1.2 Quiz Review
Quiz
•
9th - 12th Grade
12 questions
Exponent Expressions
Quiz
•
6th Grade
20 questions
Adding and Subtracting Integers
Quiz
•
6th - 7th Grade
11 questions
Northeast States
Quiz
•
3rd - 4th Grade
10 questions
Characterization
Quiz
•
3rd - 7th Grade
10 questions
Common Denominators
Quiz
•
5th Grade